TIN TỨC TRỰC TUYẾN

ƠN THẦY

CƯỜI ĐẾN ... XỈU

Tài nguyên dạy học

LỊCH TƯỜNG

LIÊN KẾT CÁC WEB CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Hữu Trung)

Ảnh ngẫu nhiên

123.bmp 33.bmp 54.bmp 144.bmp 233.bmp 466.bmp 545.bmp 664.bmp 8978.bmp ChristmasTree2.jpg 0.images1074271_1a2.jpg Picture149.jpg Picture151.jpg 432.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Hữu Trung.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kế hoạch giảng dạy bộ môn toán 7,9 năm 2010-2011 theo chuẩn KT-KN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Hữu Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:16' 21-10-2010
    Dung lượng: 227.4 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người

    KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN TOÁN KHỐI 7,9
    NĂM HỌC : 2010-2011
    (Theo chuẩn kiến thức – kỹ năng)


    A-ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY.
    I. Tình hình chung của việc học môn toán trong trường qua kết quả năm học trước.
    - Chất lượng việc học toán chưa đồng đều và chưa cao, cụ thể:
    + Học sinh thi lại môn toán vẫn còn nhiều; nhiều em vẫn còn có ý thức ỷ lại không có gắng vươn lên.
    + Học sinh bỏ học vẫn còn xảy ra.
    - Số lượng học sinh có năng khiếu môn toán rất ít và hầu như không có, cùng lắm chỉ tái hiện lại kiến thức cũ thông qua sự dẫn dắt của giáo viên.
    - Học sinh tiên tiến, học sinh giỏi (qua xếp loại học lực ở khối 6,8) vẫn chưa đánh giá đúng năng lực thật sự của các em.
    - Qua thăm dò hầu hết các em tự học là chủ yếu, vấn đề học theo tổ-nhóm hoặc là sự kèm cặp của phụ huynh vẫn có hạn chế.
    - Nhà trường ít hoặc chưa tổ chức các phong trào như: Thi học sinh giỏi khối qua từng học kì, thi "đố vui để học" có hiệu quả.
    - Và đặc biệt là sự thiếu quan tâm của đại bộ phận phụ huynh học sinh đối với việc học tập của con em mình, còn phó mặc cho nhà trường.

    II. Thực tế các lớp đang dạy.
    1- Khối 7:
    * Thuận lợi:
    - Hầu hết các em đã làm quen với phương pháp dạy và học theo chương trình sách giáo khoa mới nên thuận tiện tiếp thu bài giảng và việc tự học ở nhà.
    - Nhiều em vẫn có ý thức thi đua phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn luyện để mai này lập nghiệp.
    * Khó khăn:
    - Việc chuyển đổi, vận dụng phương pháp dạy học tích cực và hoạt động nhóm còn hạn chế do ý thức lười học, còn ỷ lại
    - Các em tiếp thu các thiết bị dạy học hiện đại nhiều lúc còn tò mò, ham nhìn mà chưa thật sự tập trung vào việc học.

    - Hầu hết các em chưa tái hiện lại kiến thức cũ một cách nhanh chóng, giáo viên phải nhắc lại nên số lượng bài tập giải tại lớp chưa nhiều.
    2- Khối 9:
    * Thuận lợi:
    - Đây là lớp học cuối cấp nên nhiều em có ý thức phấn đấu vươn lên.
    - Nhiều em đã ý thức được việc học tập của mình để mai này lập nghiệp.
    - Đại bộ phận phụ huynh lớp 9 bắt đầu quan tâm nhiều đến việc học của con em mình nên các em có ý thức hơn trong học tập và rèn luyện.
    * Khó khăn:
    - Chất lượng học sinh không đồng đều, tỷ lệ học sinh đạt trung bình trở lên còn thấp. Một số học sinh còn thiếu dụng cụ học tập: Sách giáo khoa, vở bài tập… Học sinh chưa tập trung cao trong các tiết học.
    - Đa số học sinh ít chịu khó tập trung suy nghĩ tìm tòi cách giải các bài tập nên kiến thức cũ nhớ không lâu làm cho giáo viên phải nhắc lại làm mất nhiều thời gian trong tiết học.

    B-THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2009-2010.

    Lớp
    Sĩ số
    Cuối học kì I
    Kết quả cuối năm
    
    
    
    Giỏi
    Khá
    TB
    Yếu
    Kém
    Giỏi
    Khá
    TB
    Yếu
    Kém
    
    
    
    SL
    %
    SL
    %
    SL
    %
    SL
    %
    SL
    %
    SL
    %
    SL
    %
    SL
    %
    SL
    %
    SL
    %
    
    6A
    29
    5
    17,2
    7
    24,1
    12
    41,4
    4
    13,8
    1
    3,5
    5
    17,2
    9
    31,0
    11
    37,9
    4
    13,9
    
    
    
    6B
    31
    5
    16,1
    7
    22,6
    8
    25,8
    11
    35,5
    
    
    5
    16,1
    7
    22,6
    13
    41,9
    6
    19,4
    
    
    
    6C
    29
    5
    17,2
    3
    10,4
    13
    44,9
    7
    24,1
    1
    3,4
    5
    17,2
    4
    13,9
    15
    51,7
    5
    17,2
    
    
    
    K6
    89
    15
    16,9
    17
    19,1
    33
    37,1
    22
    24,7
    2
    2,2
    15
    16,9
    20
    22,4
    39
    43,8
    15
    16,9
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓