Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Hữu Trung.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Số học 6 (15-18), 2 cột, mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 30-10-2009
Dung lượng: 226.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 30-10-2009
Dung lượng: 226.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngaìy soaûn : 02/ 10/ 2009
Tiãút 15 : THÆÏ TÆÛ THÆÛC HIÃÛN PHEÏP TÊNH
A. MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính.
+ Biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trá trị của biểu thức.
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa và thứ tự thực hiện phép tính để tính giá trị của biểu thức.
- Thái độ: Rèn tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp.
- Kiểm tra thực hành.
C. CHUẨN BỊ.
Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi BT 75/32, bài tập củng cố.
Học sinh: SGK, Ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính ở tiểu học, nhân-chia hai luỹ thừa cùng cơ số, phép nâng lên luỹ thừa.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I. Ổn định tổ chức :
II. Kiểm tra bài cũ : 5 phút
Hs: Chữa BT 70/30 (SGK): Viết các số 987; 2564 ; dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10.
Gv: Nhận xét, sữa sai và cho điểm
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề : Ở tiểu học các em đã được giới thiệu về biểu thức và các phép tính trên biểu thức ( Bài học hôm nay giúp ta tìm hiểu kĩ hơn.
2. Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về biểu thức (5 phút)
Gv: Các dãy tính bạn vừa làm là các biểu thức, em nào có thể lấy thêm VD về b/thức ?
Hs: Cho ví dụ cụ thể
Gv: Giới thiệu phần chú ý và cho học sinh đọc phần này trong SGK
1. Nhắc lại về biểu thức.
(SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự thực hiện các phép tính (25 phút)
Gv: Ở tiểu học ta đã biết thứ tự thực hiện phép tính. Bạn nào nhắc lại được thứ tự thực hiện phép tính
Hs: Trả lời
Gv: Thứ tự thực hiện các phép tính trong b/thức cũng như vậy. Ta trong 2 trường hợp
2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
? Nếu chỉ có phép tính cộng, trừ (hoặc nhân chia) ta làm thế nào
Hs: Trả lời
Gv: Ghi ví dụ lên bảng và y/c học sinh làm
Hs: 2 em lên bảng thực hiện
? Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta làm thế nào
Hs: Trả lời
Gv: Ghi ví dụ lên bảng và y/c học sinh làm
Hs: 2 em lên bảng thực hiện
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
? Đối với b/thức có dấu ngoặc ta làm thế nào
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét, yêu cầu HS đọc trong SGK
( Ghi ví dụ lên bảng và yêu cầu một em lên thực hiện
Hs: 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Gv: Nhận xét và HD bổ sung
Hs: Áp dụng làm BT [?1] trong SGK
- Cả lớp làm vào vở, 2 em lên bảng làm
Gv: Kiểm tra bài làm của học sinh và HD sữa sai
Hs: Đọc và thực hiện tiếp BT ?2 trong Sgk
Gv: Gọi 2 em lên bảng trình bày
Hs: 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Hs: Đọc nội dung kết luận trong SGK
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
- Nếu chỉ có phép tính cộng trừ (hoặc nhân chia)... (Sgk)
* Ví dụ: Hãy thực hiện các phép tính sau
- Nếu có phép tính: + ; - ; x ; : ; nâng lên luỹ thừa ... (Sgk)
* Ví dụ: Hãy tính giá trị của biểu thức
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
SGK
* Ví dụ: Tính
a) 100 : {2.[52 - (35 - 8)]}
= 100 : {2.[52 - 27]}
= 100 : {2 . 25}
= 100 : 50 = 2
b) 80 - [130 - (12 - 4)2]
= 80 - [130 - 82]
= 80
Tiãút 15 : THÆÏ TÆÛ THÆÛC HIÃÛN PHEÏP TÊNH
A. MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính.
+ Biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trá trị của biểu thức.
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa và thứ tự thực hiện phép tính để tính giá trị của biểu thức.
- Thái độ: Rèn tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp.
- Kiểm tra thực hành.
C. CHUẨN BỊ.
Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi BT 75/32, bài tập củng cố.
Học sinh: SGK, Ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính ở tiểu học, nhân-chia hai luỹ thừa cùng cơ số, phép nâng lên luỹ thừa.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I. Ổn định tổ chức :
II. Kiểm tra bài cũ : 5 phút
Hs: Chữa BT 70/30 (SGK): Viết các số 987; 2564 ; dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10.
Gv: Nhận xét, sữa sai và cho điểm
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề : Ở tiểu học các em đã được giới thiệu về biểu thức và các phép tính trên biểu thức ( Bài học hôm nay giúp ta tìm hiểu kĩ hơn.
2. Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về biểu thức (5 phút)
Gv: Các dãy tính bạn vừa làm là các biểu thức, em nào có thể lấy thêm VD về b/thức ?
Hs: Cho ví dụ cụ thể
Gv: Giới thiệu phần chú ý và cho học sinh đọc phần này trong SGK
1. Nhắc lại về biểu thức.
(SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự thực hiện các phép tính (25 phút)
Gv: Ở tiểu học ta đã biết thứ tự thực hiện phép tính. Bạn nào nhắc lại được thứ tự thực hiện phép tính
Hs: Trả lời
Gv: Thứ tự thực hiện các phép tính trong b/thức cũng như vậy. Ta trong 2 trường hợp
2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
? Nếu chỉ có phép tính cộng, trừ (hoặc nhân chia) ta làm thế nào
Hs: Trả lời
Gv: Ghi ví dụ lên bảng và y/c học sinh làm
Hs: 2 em lên bảng thực hiện
? Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta làm thế nào
Hs: Trả lời
Gv: Ghi ví dụ lên bảng và y/c học sinh làm
Hs: 2 em lên bảng thực hiện
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
? Đối với b/thức có dấu ngoặc ta làm thế nào
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét, yêu cầu HS đọc trong SGK
( Ghi ví dụ lên bảng và yêu cầu một em lên thực hiện
Hs: 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Gv: Nhận xét và HD bổ sung
Hs: Áp dụng làm BT [?1] trong SGK
- Cả lớp làm vào vở, 2 em lên bảng làm
Gv: Kiểm tra bài làm của học sinh và HD sữa sai
Hs: Đọc và thực hiện tiếp BT ?2 trong Sgk
Gv: Gọi 2 em lên bảng trình bày
Hs: 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Hs: Đọc nội dung kết luận trong SGK
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
- Nếu chỉ có phép tính cộng trừ (hoặc nhân chia)... (Sgk)
* Ví dụ: Hãy thực hiện các phép tính sau
- Nếu có phép tính: + ; - ; x ; : ; nâng lên luỹ thừa ... (Sgk)
* Ví dụ: Hãy tính giá trị của biểu thức
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
SGK
* Ví dụ: Tính
a) 100 : {2.[52 - (35 - 8)]}
= 100 : {2.[52 - 27]}
= 100 : {2 . 25}
= 100 : 50 = 2
b) 80 - [130 - (12 - 4)2]
= 80 - [130 - 82]
= 80
 












Các ý kiến mới nhất